Hướng Dẫn Cách Tính Thuế GTGT và Thuế TNCN Cho Hộ Kinh Doanh Theo Từng Ngành Nghề (2026)
Khi chuyển sang phương pháp kê khai doanh thu thực tế theo cơ chế quản lý mới của năm 2026, câu hỏi lớn nhất của các chủ Hộ kinh doanh (HKD) là: “Với doanh thu như vậy, tôi sẽ phải nộp bao nhiêu tiền thuế?”.
Việc tính toán này không áp dụng chung một mức cho tất cả, mà phụ thuộc hoàn toàn vào lĩnh vực bạn đang kinh doanh.
Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn công thức và bảng tỷ lệ phần trăm thuế áp dụng cho từng nhóm ngành nghề cụ thể.
- Công thức tính thuế cơ bản
- Doanh thu tính thuế được xác định như thế nào?
- Tỷ lệ thuế theo từng nhóm ngành nghề
- Nhóm 1: Phân phối, cung cấp hàng hóa
- Nhóm 2: Dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu
- Nhóm 3: Sản xuất, vận tải và dịch vụ gắn với hàng hóa
- Nhóm 4: Các hoạt động kinh doanh khác
- Ví dụ cách tính số thuế phải nộp
- Hộ kinh doanh nhiều ngành nghề xử lý thế nào?
- Ví dụ hộ kinh doanh vừa dịch vụ vừa bán hàng
- Tổ chức dữ liệu doanh thu theo từng hoạt động
- Theo dõi ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng
- Checklist trước khi tính và kê khai thuế
1. Công thức tính thuế cơ bản cho Hộ kinh doanh
Theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC , số tiền thuế mà Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp được xác định dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ phần trăm (%) thuế suất.
Cụ thể:
Như vậy, để tính số thuế phải nộp, chủ hộ cần xác định đúng hai yếu tố:
- Doanh thu tính thuế;
- Tỷ lệ thuế tương ứng với hoạt động kinh doanh.
2. Doanh thu tính thuế được xác định như thế nào?
Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế (bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ phí).
Vì vậy, trước khi áp tỷ lệ thuế, hộ kinh doanh cần tập hợp đúng doanh thu phát sinh trong kỳ và phân loại doanh thu theo hoạt động.
3. Bảng tỷ lệ % tính thuế theo từng nhóm ngành nghề
Pháp luật phân loại các hoạt động kinh tế thành 4 nhóm chính với mức rủi ro và biên độ lợi nhuận khác nhau, từ đó áp mức tỷ lệ thu thuế khác nhau.
Cụ thể như sau:
Nhóm 1: Phân phối, cung cấp hàng hóa
Áp dụng cho các cửa hàng tạp hóa, siêu thị mini, buôn bán linh kiện, quần áo, bán hàng online (chỉ thương mại, mua đi bán lại)...
- Tỷ lệ thuế GTGT: 1%
- Tỷ lệ thuế TNCN: 0,5%
- Tổng cộng: Bạn phải nộp 1,5% trên tổng doanh thu.
Nhóm 2: Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
Áp dụng cho dịch vụ lưu trú (nhà nghỉ, khách sạn), dịch vụ ăn uống (quán ăn, quán cafe), cắt tóc, gội đầu, sửa chữa máy tính, xây dựng nhân công (không tự mua vật tư)...
- Tỷ lệ thuế GTGT: 5%
- Tỷ lệ thuế TNCN: 2%
- Tổng cộng: Bạn phải nộp 7% trên tổng doanh thu.
Nhóm 3: Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa
Áp dụng cho cơ sở gia công cơ khí, sản xuất đồ gỗ, vận tải hàng hóa/hành khách, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu, cửa hàng ăn uống có tự sản xuất chế biến phức tạp...
- Tỷ lệ thuế GTGT: 3%
- Tỷ lệ thuế TNCN: 1,5%
- Tổng cộng: Bạn phải nộp 4,5% trên tổng doanh thu.
Nhóm 4: Các hoạt động kinh doanh khác
Áp dụng cho các hoạt động không thuộc 3 nhóm trên, ví dụ như đại lý xổ số, hoa hồng đại lý bảo hiểm, bán tài sản...
- Tỷ lệ thuế GTGT: 2%
- Tỷ lệ thuế TNCN: 1%
- Tổng cộng: Bạn phải nộp 3% trên tổng doanh thu.
4. Ví dụ cách tính số thuế phải nộp
Giả sử một hộ kinh doanh thuộc Nhóm 1 – Phân phối, cung cấp hàng hóa có doanh thu tính thuế trong kỳ là 200.000.000 đồng.
Thuế GTGT
Thuế TNCN
Tổng cộng
Tương đương:
5. HKD kinh doanh nhiều ngành nghề xử lý thế nào?
Trên thực tế, rất nhiều cửa hàng kinh doanh "hỗn hợp".
Ví dụ: Một tiệm spa vừa làm dịch vụ chăm sóc da (Nhóm 2 – chịu thuế 7%), vừa bán lẻ mỹ phẩm (Nhóm 1 – chịu thuế 1,5%).
Nguyên tắc bắt buộc: Hộ kinh doanh BẮT BUỘC phải hạch toán và tách riêng doanh thu của từng hoạt động để áp dụng đúng tỷ lệ thuế của hoạt động đó khi điền vào Tờ khai thuế 01/CNKD .
6. Ví dụ: Tiệm spa vừa cung cấp dịch vụ vừa bán mỹ phẩm
Giả sử trong kỳ, một tiệm spa có:
- Doanh thu dịch vụ chăm sóc da: 100.000.000 đồng;
- Doanh thu bán mỹ phẩm: 80.000.000 đồng.
Phần doanh thu dịch vụ
Phần doanh thu bán hàng
Tổng số thuế theo ví dụ
Việc tách doanh thu giúp từng phần hoạt động được áp tỷ lệ tương ứng thay vì gộp toàn bộ doanh thu thành một nhóm.
7. Tổ chức dữ liệu doanh thu theo từng hoạt động
Để việc tách doanh thu thuận tiện hơn, hộ kinh doanh nên tổ chức dữ liệu ngay tại thời điểm bán hàng thay vì chờ đến cuối kỳ mới phân loại.
Có thể chia danh mục:
- Hàng hóa;
- Dịch vụ;
- Sản xuất;
- Vận tải;
- Xây dựng;
- Hoạt động khác;
- Các nhóm chi tiết phù hợp với hoạt động thực tế.
Mỗi sản phẩm hoặc dịch vụ trên hệ thống bán hàng nên được gắn vào đúng nhóm để cuối kỳ có thể tổng hợp doanh thu theo từng hoạt động.
8. Sử dụng phần mềm bán hàng để hỗ trợ phân loại
Hãy thiết lập các danh mục hàng hóa/dịch vụ rõ ràng trên phần mềm máy tính tiền.
Khi in bill cho khách, hệ thống sẽ tự động phân loại doanh thu Dịch vụ và doanh thu Hàng hóa, giúp kế toán dễ dàng tổng hợp cuối tháng.
Ví dụ:
Chăm sóc da cơ bản
Chăm sóc da chuyên sâu
Massage
HÀNG HÓA
Sữa rửa mặt
Kem dưỡng
Serum
Mỹ phẩm bán lẻ
Cuối kỳ, doanh thu của hai nhóm có thể được tổng hợp riêng thay vì phải kiểm tra lại từng giao dịch.
9. Luôn theo dõi mốc doanh thu 500 triệu đồng
Dù bạn thuộc nhóm ngành nào, hãy luôn cộng dồn doanh thu từ đầu năm.
Nếu tổng doanh thu dự kiến cả năm của bạn không vượt quá ngưỡng này, bạn sẽ được miễn toàn bộ số thuế GTGT và TNCN vừa tính ở trên. Hãy đảm bảo bạn đã nắm rõ quy định về đối tượng miễn giảm này.
Có thể theo dõi:
- Doanh thu từng tháng;
- Doanh thu lũy kế từ đầu năm;
- Doanh thu theo từng hoạt động;
- Doanh thu dự kiến những tháng còn lại;
- Khả năng tổng doanh thu cả năm vượt ngưỡng;
- Các giao dịch cần kiểm tra hoặc phân loại lại.
10. Mẹo để tính đúng, tính đủ và hạn chế sai sót
Mục tiêu không phải chỉ là tìm tỷ lệ thuế thấp nhất, mà là xác định đúng bản chất của từng hoạt động và áp dụng đúng tỷ lệ tương ứng.
Chủ hộ nên:
- Phân loại hàng hóa và dịch vụ ngay từ khi thiết lập hệ thống bán hàng;
- Không gộp tất cả doanh thu vào một nhóm nếu có nhiều hoạt động;
- Theo dõi doanh thu từng nhóm riêng;
- Đối chiếu dữ liệu bán hàng với hóa đơn;
- Đối chiếu với các nguồn dữ liệu liên quan;
- Kiểm tra doanh thu lũy kế trong năm;
- Lưu dữ liệu phục vụ việc giải trình khi cần;
- Kiểm tra lại nhóm ngành nếu có hoạt động mới;
- Không tự áp tỷ lệ khi chưa xác định rõ bản chất hoạt động.
11. Checklist trước khi tính và kê khai thuế
Trước khi xác định số thuế phải nộp, hộ kinh doanh có thể kiểm tra:
- Đã tổng hợp đầy đủ doanh thu trong kỳ;
- Đã phân loại doanh thu theo từng hoạt động;
- Đã xác định đúng nhóm ngành nghề;
- Đã xác định tỷ lệ thuế GTGT;
- Đã xác định tỷ lệ thuế TNCN;
- Không gộp nhầm doanh thu hàng hóa và dịch vụ;
- Dữ liệu bán hàng đã được kiểm tra;
- Hóa đơn đã được đối chiếu;
- Các giao dịch chưa rõ đã được đánh dấu;
- Doanh thu lũy kế từ đầu năm đã được cập nhật;
- Đã theo dõi mốc doanh thu 500 triệu đồng;
- Hoạt động mới phát sinh đã được phân loại;
- Số liệu dùng để lập tờ khai có nguồn đối chiếu;
- Tờ khai 01/CNKD được lập theo dữ liệu đã kiểm tra.
Hỗ trợ tính và kê khai thuế Hộ kinh doanh cùng GPA
Khi chuyển sang cơ chế kê khai dựa trên doanh thu thực tế, việc xác định đúng doanh thu và đúng nhóm ngành nghề trở thành bước quan trọng để tính thuế GTGT và thuế TNCN.
Đối với hộ kinh doanh chỉ có một hoạt động, việc tổng hợp có thể tương đối đơn giản. Tuy nhiên, với mô hình vừa bán hàng, vừa cung cấp dịch vụ hoặc có nhiều nhóm doanh thu khác nhau, dữ liệu nên được phân loại ngay từ đầu.
GPA hỗ trợ hộ kinh doanh tổ chức dữ liệu, rà soát doanh thu, phân loại hoạt động, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện công việc kê khai thuế theo phạm vi dịch vụ đã thống nhất.
GPA – Đồng hành cùng Hộ kinh doanh trong việc quản lý doanh thu, kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế năm 2026.
Liên hệ GPA để được hỗ trợ theo nhu cầu thực tế.
Gọi tư vấn miễn phí