Tên doanh nghiệp là thông tin nhận diện pháp lý được sử dụng trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hóa đơn, hợp đồng, tài khoản ngân hàng, giấy phép và các giao dịch với khách hàng, đối tác.
Doanh nghiệp có thể thay đổi tên để phù hợp với chiến lược thương hiệu, ngành nghề, cơ cấu sở hữu hoặc định hướng phát triển. Tuy nhiên, tên mới phải đáp ứng quy định của Luật Doanh nghiệp và không được trùng, gây nhầm lẫn hoặc xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của chủ thể khác.
GPA hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra tên dự kiến, xây dựng phương án tên, chuẩn bị hồ sơ đăng ký và rà soát các công việc cần thực hiện sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.
GPA hỗ trợ thực hiện:
Tra cứu tên doanh nghiệp dự kiến;
Kiểm tra tên trùng hoặc gây nhầm lẫn;
Kiểm tra cấu trúc tên tiếng Việt;
Tư vấn tên bằng tiếng nước ngoài;
Tư vấn tên viết tắt;
Kiểm tra sơ bộ khả năng xung đột với nhãn hiệu;
Tư vấn thay đổi toàn bộ hoặc một phần tên riêng;
Tư vấn đổi tên khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
Tư vấn đổi tên do tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
Soạn nghị quyết, quyết định và biên bản họp;
Soạn hồ sơ đăng ký thay đổi tên;
Sửa đổi điều lệ doanh nghiệp;
Đại diện hoặc hỗ trợ nộp hồ sơ theo ủy quyền;
Theo dõi yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
Nhận và bàn giao kết quả;
Hướng dẫn cập nhật tên trên hóa đơn điện tử, chữ ký số và tài khoản ngân hàng;
Hướng dẫn cập nhật giấy phép chuyên ngành, hợp đồng và tài sản;
Hỗ trợ thay đổi tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nếu cần thiết.
Doanh nghiệp thường thay đổi tên trong các trường hợp:
Xây dựng lại thương hiệu;
Thay đổi sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động chính;
Thay đổi chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông;
Thực hiện mua bán, sáp nhập hoặc tái cấu trúc;
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
Tên hiện tại khó đọc, khó nhớ hoặc không phù hợp thị trường;
Tên tiếng Việt và tên thương mại chưa thống nhất;
Tên hiện tại gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác;
Tên có dấu hiệu xâm phạm nhãn hiệu hoặc tên thương mại;
Có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
Doanh nghiệp muốn thay đổi tên bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt;
Mở rộng hoạt động sang thị trường quốc tế.
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp gồm hai thành tố:
Loại hình doanh nghiệp;
Tên riêng.
Ví dụ:
CÔNG TY TNHH GPA
Trong đó:
“Công ty TNHH” là loại hình doanh nghiệp;
“GPA” là tên riêng.
Tùy loại hình, thành tố loại hình có thể được thể hiện như:
Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty TNHH;
Công ty cổ phần hoặc Công ty CP;
Công ty hợp danh hoặc Công ty HD;
Doanh nghiệp tư nhân, DNTN hoặc cách viết tắt phù hợp theo quy định.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu theo phạm vi pháp luật cho phép.
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một ngôn ngữ sử dụng hệ chữ La-tinh.
Khi dịch:
Tên riêng có thể được giữ nguyên;
Tên riêng có thể được dịch theo nghĩa tương ứng;
Phần loại hình doanh nghiệp được dịch phù hợp;
Tên phải thống nhất với tên tiếng Việt đã đăng ký.
Tên bằng tiếng nước ngoài được sử dụng trong giao dịch quốc tế, hợp đồng, tài liệu giới thiệu hoặc hoạt động thương mại, nhưng không thay thế tên tiếng Việt trong những trường hợp pháp luật yêu cầu sử dụng tên pháp lý bằng tiếng Việt.
Tên viết tắt được hình thành từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần kiểm tra tên viết tắt vì tên này có thể được sử dụng trên:
Biển hiệu;
Logo;
Hợp đồng;
Website;
Email;
Chứng từ giao dịch;
Hồ sơ ngân hàng;
Hoạt động truyền thông.
Tên viết tắt không nên được lựa chọn độc lập hoàn toàn với tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
Tên dự kiến có thể không được chấp nhận nếu:
Trùng với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký;
Gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác;
Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và các tổ chức liên quan làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng khi chưa được chấp thuận;
Sử dụng từ ngữ hoặc ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục;
Xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại hoặc chỉ dẫn địa lý;
Không thể hiện đúng loại hình doanh nghiệp;
Sử dụng từ ngữ khiến người khác hiểu sai về loại hình hoặc tư cách pháp lý;
Không tuân thủ quy định chuyên ngành áp dụng cho một số tên gọi đặc thù.
Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền xem xét và quyết định tên dự kiến có đáp ứng điều kiện đăng ký hay không.
Tên trùng là tên tiếng Việt được viết hoàn toàn giống tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
Tên gây nhầm lẫn có thể phát sinh khi tên dự kiến:
Được đọc giống tên doanh nghiệp khác;
Chỉ khác bởi một số ký hiệu hoặc chữ cái không tạo ra khả năng phân biệt;
Thêm từ thể hiện loại hình doanh nghiệp;
Thêm từ chỉ khu vực, địa điểm hoặc phương hướng nhưng vẫn gây nhầm lẫn;
Chỉ khác bởi cách viết tắt hoặc hình thức trình bày;
Thuộc các trường hợp khác được Luật Doanh nghiệp xác định là gây nhầm lẫn.
Việc thêm các từ như “miền Nam”, “miền Bắc”, “Sài Gòn”, “Hà Nội”, “Việt Nam”, “mới”, “group” hoặc một số ký hiệu vào tên đã có không mặc nhiên làm tên trở nên khác biệt hợp pháp.
Không.
Kết quả tra cứu giúp giảm nguy cơ tên bị trùng hoặc gây nhầm lẫn nhưng không thay thế kết quả xem xét của cơ quan đăng ký kinh doanh.
Tên có thể không xuất hiện hoàn toàn giống trong kết quả tra cứu nhưng vẫn bị từ chối vì:
Cách đọc tương tự;
Cấu trúc gây nhầm lẫn;
Không đáp ứng quy định về đặt tên;
Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
Dữ liệu có thay đổi trong thời gian từ lúc tra cứu đến khi nộp hồ sơ;
Có doanh nghiệp khác đăng ký trước.
GPA khuyến nghị khách hàng chuẩn bị từ 02 đến 03 phương án tên theo thứ tự ưu tiên.
Không.
Tên doanh nghiệp được đăng ký theo pháp luật doanh nghiệp. Nhãn hiệu được đăng ký và bảo hộ theo pháp luật sở hữu trí tuệ.
Việc tên công ty được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận không đồng nghĩa doanh nghiệp được độc quyền sử dụng tên đó làm nhãn hiệu.
Ngược lại, việc có giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không mặc nhiên thay thế thủ tục đăng ký tên doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nên thực hiện:
Tra cứu tên trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
Tra cứu nhãn hiệu trên cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp;
Kiểm tra tên miền;
Kiểm tra tên thương mại đang được sử dụng;
Đánh giá khả năng xung đột trước khi đầu tư nhận diện thương hiệu.
Nếu tên doanh nghiệp có yếu tố xâm phạm nhãn hiệu, tên thương mại hoặc quyền sở hữu công nghiệp của chủ thể khác, doanh nghiệp có thể phải thay đổi tên theo yêu cầu và kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
Hồ sơ trong trường hợp xử lý tên xâm phạm có thể liên quan đến:
Văn bản đề nghị của chủ thể quyền;
Văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
Tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp;
Hợp đồng cho phép sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nếu có;
Hồ sơ đăng ký đổi tên doanh nghiệp.
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có hướng dẫn riêng đối với trường hợp thay đổi tên do xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
Tùy trường hợp, doanh nghiệp cần cung cấp:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện tại;
Tên hiện tại;
Các phương án tên dự kiến;
Tên bằng tiếng nước ngoài dự kiến;
Tên viết tắt dự kiến;
Điều lệ công ty;
Thông tin chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông;
Thông tin người đại diện theo pháp luật;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có;
Giấy phép chuyên ngành;
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nếu có;
Danh sách chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh;
Thông tin tên miền, website hoặc tài khoản thương mại điện tử;
Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục.
Một bộ hồ sơ thông thường có thể bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
Nghị quyết hoặc quyết định về việc đổi tên;
Biên bản họp nếu thuộc trường hợp phải tổ chức họp;
Điều lệ sửa đổi hoặc phụ lục điều lệ;
Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ;
Tài liệu khác nếu thay đổi tên đồng thời với chuyển đổi loại hình, thay đổi chủ sở hữu hoặc điều chỉnh đầu tư.
Đối với công ty TNHH một thành viên, hướng dẫn chính thức quy định hồ sơ gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi và nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu về việc đổi tên. Biểu mẫu được thực hiện theo hệ thống biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp hiện hành.
Thẩm quyền quyết định và người ký hồ sơ phụ thuộc vào loại hình, điều lệ và cơ cấu quản trị của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền của chủ sở hữu quyết định việc đổi tên.
Hội đồng thành viên thông qua nghị quyết hoặc quyết định theo tỷ lệ biểu quyết quy định trong Luật Doanh nghiệp và điều lệ.
Đại hội đồng cổ đông hoặc cơ quan có thẩm quyền theo điều lệ quyết định việc đổi tên. Do tên doanh nghiệp là nội dung của điều lệ, doanh nghiệp cần xác định đúng thẩm quyền sửa đổi điều lệ.
Hội đồng thành viên xem xét và thông qua việc đổi tên theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ.
Chủ doanh nghiệp tư nhân quyết định việc thay đổi tên và thực hiện thủ tục đăng ký.
Khách hàng cung cấp tên hiện tại và các tên dự kiến, bao gồm:
Tên tiếng Việt;
Tên bằng tiếng nước ngoài;
Tên viết tắt;
Ý nghĩa hoặc định hướng thương hiệu.
GPA kiểm tra:
Cấu trúc tên;
Tên trùng;
Tên gây nhầm lẫn;
Từ ngữ bị hạn chế;
Mức độ phù hợp với loại hình;
Khả năng xung đột sơ bộ với nhãn hiệu;
Khả năng sử dụng tên bằng tiếng nước ngoài;
Tên của đơn vị trực thuộc.
GPA kiểm tra:
Loại hình doanh nghiệp;
Điều lệ;
Cơ quan nội bộ có thẩm quyền;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
Giấy phép chuyên ngành;
Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh;
Nhãn hiệu và tên thương mại đang sử dụng.
GPA soạn:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi;
Nghị quyết hoặc quyết định;
Biên bản họp;
Điều lệ hoặc phụ lục điều lệ;
Văn bản ủy quyền;
Các tài liệu liên quan khác.
Hồ sơ được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính bằng phương thức được pháp luật cho phép.
Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra điều kiện của tên và tính hợp lệ của hồ sơ.
Kết quả thường bao gồm:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mang tên mới;
Thông báo hoặc giấy xác nhận liên quan;
Hồ sơ nội bộ đã cập nhật;
Điều lệ hoặc phụ lục điều lệ;
Danh sách công việc cần thực hiện sau đổi tên.
Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thay đổi tên trong thời hạn luật định kể từ ngày có quyết định thay đổi.
Thời gian giải quyết hồ sơ thông thường là 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời gian trên không bao gồm:
Thời gian tra cứu tên;
Thời gian doanh nghiệp lựa chọn phương án;
Thời gian tổ chức họp và ký hồ sơ;
Thời gian sửa đổi, bổ sung;
Thời gian cập nhật giấy phép chuyên ngành;
Thời gian thay đổi thông tin tại ngân hàng, thuế và các đơn vị liên quan.
Không.
Việc đổi tên không làm thay đổi:
Mã số doanh nghiệp;
Mã số thuế;
Tư cách pháp lý;
Vốn điều lệ;
Chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông;
Quyền và nghĩa vụ đã phát sinh;
Các khoản nợ;
Hợp đồng đã ký;
Trách nhiệm với người lao động;
Nghĩa vụ thuế.
Doanh nghiệp sau khi đổi tên tiếp tục kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp trước thời điểm đổi tên.
Về nguyên tắc, việc thay đổi tên không làm chấm dứt hợp đồng đã ký vì pháp nhân và mã số doanh nghiệp không thay đổi.
Tuy nhiên, doanh nghiệp nên:
Thông báo bằng văn bản cho đối tác;
Cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới;
Ký phụ lục nếu hợp đồng hoặc đối tác yêu cầu;
Cập nhật thông tin thanh toán và hóa đơn;
Sử dụng tên mới trong các giao dịch tiếp theo.
Nếu hợp đồng có điều khoản yêu cầu thông báo khi thay đổi thông tin pháp lý, doanh nghiệp phải thực hiện đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.
Doanh nghiệp cần rà soát:
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp;
Sửa đổi điều lệ;
Thay đổi biển hiệu;
Cập nhật hóa đơn điện tử;
Cập nhật chữ ký số;
Cập nhật tài khoản thuế điện tử;
Cập nhật tài khoản ngân hàng;
Cập nhật bảo hiểm xã hội;
Cập nhật thông tin hải quan;
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
Điều chỉnh giấy phép con;
Thay đổi tên chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh khi cần;
Cập nhật hợp đồng và báo giá;
Cập nhật website và ứng dụng;
Cập nhật tên miền, email và tài khoản mạng xã hội;
Cập nhật hồ sơ sở hữu trí tuệ;
Cập nhật thông tin trên sàn thương mại điện tử;
Cập nhật bao bì, nhãn hàng hóa và tài liệu quảng cáo;
Cập nhật quyền sở hữu tài sản đăng ký;
Thông báo cho khách hàng, nhà cung cấp và đối tác.
Thông tin mới trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa tất cả ngân hàng, cơ quan và nhà cung cấp dịch vụ sẽ tự động cập nhật.
Doanh nghiệp tự quyết định về loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung con dấu theo quy định.
Nếu con dấu hiện tại có tên doanh nghiệp cũ, doanh nghiệp nên làm lại con dấu để thống nhất với tên mới.
Doanh nghiệp cần thu hồi hoặc kiểm soát việc sử dụng con dấu cũ, đồng thời ban hành quy định nội bộ về thời điểm bắt đầu sử dụng con dấu mới.
Nếu con dấu không thể hiện tên doanh nghiệp hoặc vẫn phù hợp với quy định và nhu cầu sử dụng, doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi quyết định thay đổi.
Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh thường có thành phần tên doanh nghiệp.
Sau khi công ty đổi tên, doanh nghiệp cần rà soát và đăng ký thay đổi tên của các đơn vị phụ thuộc nếu thông tin đăng ký không còn phù hợp.
Việc tên công ty đã thay đổi không phải lúc nào cũng tự động cập nhật đầy đủ tên của tất cả đơn vị phụ thuộc trên từng giấy chứng nhận.
Nếu tên doanh nghiệp được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế thực hiện dự án.
Việc đổi tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không tự động điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Doanh nghiệp cũng cần rà soát các chấp thuận đầu tư, quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất và giấy phép dự án liên quan.
Tra cứu tên trước khi lập hồ sơ;
Kiểm tra tên trùng và gây nhầm lẫn;
Tư vấn đồng bộ tên tiếng Việt, tên nước ngoài và tên viết tắt;
Cảnh báo nguy cơ xung đột nhãn hiệu;
Xác định đúng thẩm quyền thông qua quyết định;
Soạn hồ sơ theo loại hình doanh nghiệp;
Theo dõi và xử lý yêu cầu bổ sung;
Hướng dẫn cập nhật thuế, hóa đơn, ngân hàng và bảo hiểm;
Rà soát tên của đơn vị phụ thuộc và giấy phép chuyên ngành.
GPA là đơn vị tư vấn, tra cứu và hỗ trợ thực hiện thủ tục theo thỏa thuận hoặc văn bản ủy quyền. GPA không phải là cơ quan đăng ký kinh doanh và không có thẩm quyền bảo đảm một tên dự kiến chắc chắn được chấp thuận.
Kết quả đăng ký phụ thuộc vào:
Tình trạng tên tại thời điểm cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý;
Khả năng phân biệt với doanh nghiệp khác;
Quy định về đặt tên;
Quyền sở hữu công nghiệp của bên thứ ba;
Tính hợp lệ của hồ sơ;
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Tra cứu tên doanh nghiệp không thay thế việc tra cứu và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
GPA không thực hiện đăng ký tên nhằm giả mạo, gây nhầm lẫn, lợi dụng uy tín của chủ thể khác hoặc xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Nghị định số 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/07/2026.
Thông tư số 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
Thông tư số 121/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 21/08/2026.
Gửi thông tin để đội ngũ GPA liên hệ, tư vấn giải pháp kế toán, thuế và pháp lý phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
GPA sẽ phản hồi thông tin của bạn trong thời gian sớm nhất.