Giải pháp phù hợp với nhu cầu thực tế
Dịch vụ lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính được lập trên cơ sở số liệu kế toán sau khi doanh nghiệp hoàn thành việc đối chiếu và khóa sổ.
Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và luồng tiền của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính trung thực, đầy đủ, khách quan, đúng biểu mẫu và nhất quán với sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ cùng các hồ sơ liên quan.
GPA hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra số liệu, hoàn thiện sổ sách và lập báo cáo tài chính theo chế độ kế toán phù hợp với loại hình, quy mô và năm tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp nào phải lập báo cáo tài chính?
- Bộ báo cáo tài chính gồm những gì?
- Chế độ kế toán áp dụng trong năm 2026
- Điều kiện để lập báo cáo tài chính
- Công việc GPA thực hiện
- Hồ sơ doanh nghiệp cần cung cấp
- Thời hạn lập và nộp báo cáo tài chính
- Người ký báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
- Báo cáo riêng, tổng hợp và hợp nhất
- Xử lý sai sót trên báo cáo tài chính
- Lưu ý quan trọng
- Quy trình thực hiện tại GPA
- Căn cứ pháp lý
1. Doanh nghiệp nào phải lập báo cáo tài chính?
Các doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng pháp luật kế toán phải tổ chức công tác kế toán và lập báo cáo tài chính theo chế độ kế toán tương ứng.
Nghĩa vụ cụ thể được xác định căn cứ vào:
- Loại hình doanh nghiệp;
- Quy mô doanh nghiệp;
- Lĩnh vực hoạt động;
- Chế độ kế toán đang áp dụng;
- Năm tài chính;
- Tình trạng hoạt động;
- Mô hình công ty mẹ – công ty con;
- Yêu cầu kiểm toán;
- Yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành;
- Tình trạng tạm ngừng, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hoặc giải thể.
2. Bộ báo cáo tài chính gồm những gì?
Thành phần báo cáo phụ thuộc vào chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng. Một bộ báo cáo tài chính năm có thể bao gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính hoặc bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính;
- Bảng cân đối số phát sinh;
- Các báo cáo, phụ biểu hoặc tài liệu liên quan khác.
3. Chế độ kế toán áp dụng trong năm 2026
Tùy thuộc đối tượng, doanh nghiệp có thể áp dụng:
3.1. Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, hướng dẫn chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, ghi sổ và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Thông tư này thay thế phần lớn quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thời điểm áp dụng thực tế được xác định theo năm tài chính của doanh nghiệp và quy định chuyển tiếp.
3.2. Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng áp dụng có thể thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Việc lựa chọn phải phù hợp với đối tượng áp dụng, chính sách kế toán và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
3.3. Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc đối tượng áp dụng có thể thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC.
Theo chế độ này, hệ thống báo cáo tài chính được đơn giản hóa nhưng doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm tính chính xác, đầy đủ và có căn cứ của số liệu.
3.4. Chế độ kế toán chuyên ngành
Ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, quỹ, tổ chức tín dụng và một số đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đặc thù có thể phải áp dụng chế độ kế toán hoặc yêu cầu báo cáo chuyên ngành riêng.
4. Điều kiện để lập báo cáo tài chính
Trước khi lập báo cáo, doanh nghiệp cần hoàn thành các công việc cơ bản:
- Tập hợp đầy đủ hóa đơn và chứng từ;
- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Đối chiếu tiền mặt và tiền gửi ngân hàng;
- Đối chiếu công nợ phải thu, phải trả;
- Kiểm kê hàng tồn kho;
- Kiểm kê tài sản cố định;
- Tính và phân bổ khấu hao;
- Phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí trả trước;
- Kiểm tra các khoản vay và chi phí lãi vay;
- Đối chiếu doanh thu với hóa đơn điện tử;
- Đối chiếu thuế với các tờ khai đã nộp;
- Kiểm tra tiền lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân;
- Xác định các khoản trích trước và dự phòng;
- Xử lý chênh lệch tỷ giá;
- Thực hiện bút toán kết chuyển;
- Khóa sổ kế toán.
5. Công việc GPA thực hiện
5.1. Kiểm tra hồ sơ pháp lý và chế độ kế toán
GPA kiểm tra:
- Loại hình doanh nghiệp;
- Ngành nghề và hoạt động thực tế;
- Năm tài chính;
- Chế độ kế toán đăng ký hoặc đang áp dụng;
- Đơn vị tiền tệ kế toán;
- Hình thức sổ kế toán;
- Chi nhánh và đơn vị phụ thuộc;
- Yêu cầu lập báo cáo riêng hoặc hợp nhất;
- Nghĩa vụ kiểm toán nếu có.
5.2. Rà soát chứng từ kế toán
Các hồ sơ được rà soát có thể bao gồm:
- Hóa đơn điện tử đầu vào, đầu ra;
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Chứng từ ngân hàng;
- Hợp đồng kinh tế;
- Biên bản giao nhận, nghiệm thu và thanh lý;
- Phiếu nhập kho, xuất kho;
- Hồ sơ tài sản cố định;
- Hồ sơ công cụ dụng cụ;
- Hồ sơ tiền lương và bảo hiểm;
- Hồ sơ vay;
- Hồ sơ góp vốn;
- Tờ khai hải quan;
- Tờ khai thuế đã nộp.
GPA tổng hợp danh sách chứng từ còn thiếu, chưa thống nhất hoặc cần doanh nghiệp giải trình.
5.3. Đối chiếu số liệu kế toán
GPA thực hiện đối chiếu:
- Số dư tiền mặt với biên bản kiểm kê quỹ;
- Số dư ngân hàng với sao kê;
- Công nợ phải thu, phải trả;
- Hàng tồn kho trên sổ với dữ liệu kiểm kê;
- Doanh thu với hóa đơn điện tử;
- Thuế GTGT với tờ khai thuế;
- Tiền lương với hồ sơ lao động;
- Bảo hiểm với dữ liệu đóng bảo hiểm;
- Tài sản cố định với hồ sơ mua sắm;
- Vốn chủ sở hữu với hồ sơ góp vốn;
- Số dư đầu năm với báo cáo năm trước;
- Sổ chi tiết với sổ cái và bảng cân đối phát sinh.
5.4. Rà soát các khoản mục trọng yếu
Các khoản mục thường được kiểm tra gồm:
- Tiền và tương đương tiền;
- Công nợ phải thu;
- Công nợ phải trả;
- Hàng tồn kho;
- Tài sản cố định;
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang;
- Chi phí trả trước;
- Các khoản vay;
- Thuế và các khoản phải nộp;
- Vốn góp của chủ sở hữu;
- Lợi nhuận chưa phân phối;
- Doanh thu;
- Giá vốn;
- Chi phí quản lý;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí tài chính;
- Thu nhập và chi phí khác.
5.5. Thực hiện bút toán cuối kỳ
Tùy hồ sơ thực tế, công việc có thể gồm:
- Trích khấu hao tài sản cố định;
- Phân bổ công cụ dụng cụ;
- Phân bổ chi phí trả trước;
- Ghi nhận chi phí phải trả;
- Xử lý chênh lệch tỷ giá;
- Trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng;
- Kết chuyển doanh thu;
- Kết chuyển giá vốn và chi phí;
- Xác định kết quả kinh doanh;
- Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Xử lý lãi hoặc lỗ sau thuế;
- Khóa sổ kế toán.
5.6. Lập báo cáo tài chính
Sau khi hoàn thành việc đối chiếu và khóa sổ, GPA hỗ trợ lập báo cáo theo biểu mẫu phù hợp, kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và đối chiếu với:
- Bảng cân đối số phát sinh;
- Sổ cái;
- Sổ chi tiết;
- Hồ sơ quyết toán thuế;
- Báo cáo tài chính năm trước;
- Các phụ lục và báo cáo liên quan.
5.7. Hỗ trợ nộp báo cáo
Theo phạm vi hợp đồng, GPA có thể hỗ trợ:
- Chuyển đổi báo cáo sang định dạng điện tử;
- Kiểm tra chữ ký số;
- Nộp báo cáo trên hệ thống thuế điện tử;
- Kiểm tra thông báo tiếp nhận;
- Lưu hồ sơ đã nộp;
- Hỗ trợ điều chỉnh khi hệ thống báo lỗi;
- Bàn giao bộ báo cáo cho doanh nghiệp.
6. Hồ sơ doanh nghiệp cần cung cấp
Hồ sơ thường bao gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ và hồ sơ góp vốn;
- Báo cáo tài chính năm trước;
- Sổ kế toán năm trước và năm hiện tại;
- Bảng cân đối số phát sinh;
- Hóa đơn điện tử đầu vào, đầu ra;
- Tờ khai thuế;
- Chứng từ nộp thuế;
- Sao kê ngân hàng;
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Hợp đồng kinh tế;
- Biên bản giao nhận, nghiệm thu và thanh lý;
- Bảng tổng hợp công nợ;
- Biên bản đối chiếu công nợ;
- Báo cáo nhập – xuất – tồn;
- Biên bản kiểm kê hàng tồn kho;
- Hồ sơ tài sản cố định;
- Biên bản kiểm kê tài sản;
- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ;
- Hồ sơ tiền lương và bảo hiểm;
- Hồ sơ vay và chi phí lãi vay;
- Hồ sơ giao dịch liên kết;
- Các tài liệu khác liên quan đến hoạt động thực tế.
7. Thời hạn lập và nộp báo cáo tài chính
Thời hạn lập, ký, nộp và công khai báo cáo tài chính phụ thuộc vào:
- Loại hình doanh nghiệp;
- Chế độ kế toán áp dụng;
- Năm tài chính;
- Cơ quan nhận báo cáo;
- Doanh nghiệp nhà nước hoặc ngoài nhà nước;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Doanh nghiệp thuộc lĩnh vực đặc thù;
- Nghĩa vụ kiểm toán;
- Báo cáo riêng hoặc báo cáo hợp nhất.
Doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch xác định thời hạn từ ngày kết thúc năm tài chính. GPA sẽ xác định thời hạn cụ thể theo hồ sơ của từng doanh nghiệp.
8. Người ký báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính phải có chữ ký của các chức danh theo quy định pháp luật và mô hình tổ chức kế toán của doanh nghiệp.
Người ký phải chịu trách nhiệm về nội dung thuộc trách nhiệm của mình. Việc thuê đơn vị bên ngoài lập báo cáo không loại trừ trách nhiệm của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật và người phụ trách kế toán.
9. Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán có giống nhau không?
Không.
Báo cáo tài chính do doanh nghiệp lập để trình bày tình hình tài chính và kết quả hoạt động của mình.
Báo cáo kiểm toán là văn bản do doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện phát hành sau khi kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm toán và đưa ra ý kiến độc lập về báo cáo tài chính.
Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp bắt buộc kiểm toán, báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi doanh nghiệp kiểm toán đáp ứng điều kiện pháp luật trước khi nộp hoặc công khai theo yêu cầu.
10. Báo cáo tài chính riêng, tổng hợp và hợp nhất
Tùy cơ cấu hoạt động, doanh nghiệp có thể phải lập:
- Báo cáo tài chính riêng;
- Báo cáo tài chính tổng hợp;
- Báo cáo tài chính hợp nhất;
- Báo cáo của đơn vị kế toán cấp trên;
- Báo cáo theo yêu cầu quản lý chuyên ngành.
11. Xử lý sai sót trên báo cáo tài chính
Nếu phát hiện báo cáo đã nộp có sai sót, doanh nghiệp cần xác định:
- Sai chỉ tiêu;
- Sai số dư đầu kỳ;
- Sai doanh thu hoặc chi phí;
- Sai phân loại tài sản và công nợ;
- Sai thuế;
- Sai lợi nhuận;
- Sai dòng tiền;
- Sai thuyết minh;
- Sai số liệu so sánh;
- Ảnh hưởng đến hồ sơ quyết toán thuế.
Việc điều chỉnh phải căn cứ vào tính chất, thời điểm phát hiện và mức độ trọng yếu của sai sót. Nếu ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có thể phải nộp hồ sơ khai bổ sung và tiền chậm nộp.
GPA hỗ trợ đánh giá ảnh hưởng và lập lại báo cáo trong phạm vi hồ sơ hợp pháp doanh nghiệp cung cấp.
12. Lưu ý quan trọng
- Báo cáo tài chính phải được lập từ sổ kế toán đã đối chiếu và khóa sổ;
- Không được tự tạo số liệu để cân đối báo cáo;
- Không được để ngoài báo cáo tài sản, nợ phải trả, doanh thu hoặc nghĩa vụ của doanh nghiệp;
- Có hóa đơn không đồng nghĩa giao dịch đã đủ điều kiện ghi nhận;
- Số liệu báo cáo tài chính và quyết toán thuế có thể khác nhau nhưng phải giải trình được;
- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp của hồ sơ cung cấp;
- GPA không cam kết báo cáo sẽ được cơ quan thuế chấp nhận nếu hồ sơ gốc không hợp pháp hoặc không phản ánh giao dịch thực tế;
- Dịch vụ lập báo cáo tài chính không phải dịch vụ kiểm toán, soát xét hoặc dịch vụ bảo đảm độc lập.
13. Quy trình thực hiện tại GPA
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
GPA tiếp nhận thông tin pháp lý, sổ sách, hóa đơn, tờ khai và dữ liệu kế toán của doanh nghiệp.
Bước 2: Xác định chế độ kế toán
GPA kiểm tra quy mô, loại hình, năm tài chính và chế độ kế toán phù hợp.
Bước 3: Kiểm tra và đối chiếu
Dữ liệu được đối chiếu với hóa đơn, ngân hàng, công nợ, hàng tồn kho, tài sản, tiền lương và hồ sơ thuế.
Bước 4: Hoàn thiện sổ sách
GPA tổng hợp chênh lệch, hướng dẫn bổ sung chứng từ và thực hiện bút toán có căn cứ hợp pháp.
Bước 5: Khóa sổ và lập báo cáo
Sau khi số liệu được xác nhận, GPA khóa sổ và lập bộ báo cáo tài chính theo biểu mẫu áp dụng.
Bước 6: Kiểm tra và bàn giao
Báo cáo được kiểm tra về số học, quan hệ đối ứng và tính nhất quán trước khi bàn giao hoặc hỗ trợ nộp điện tử.
14. Căn cứ pháp lý
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13
- Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kế toán và các luật liên quan
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Thông tin chính thức của Bộ Tài chính về Thông tư 58/2026/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập
- Nghị định số 90/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 17/2012/NĐ-CP
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Hệ thống Thuế điện tử